THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Thủ tục: Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa

Số kí hiệu Thủ tục 14
Ngày ban hành 27/03/2012
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Chứng nhận (QSGD)
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện:

     Bước 1: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở Tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc một trong các trường hợp biến động trên nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).

      Địa chỉ: 266 Phan Đình Phùng, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

      Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần

       + Buổi sáng từ 7h30’-10h30’

       + Buổi chiều từ 13h30’-16h30’

    Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ nội dung của hồ sơ:

     - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn.

     - Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung.

     Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

     Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần

     + Buổi sáng từ 7h30’-10h30’

     + Buổi chiều từ 13h30’-16h30’.

Cách thức thực hiện:

Giải quyết tại trụ sở cơ quan

Thành phần, số lượng hồ sơ:

1)Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động;

b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền;

c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động.

d) Trường hợp đổi tên phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hay công nhận việc đổi tên tổ chức đó.

e) Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên phải có văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

f) Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của Pháp luật đất đai;

g) Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên giấy chứng  nhận  theo thoả thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợ với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thoả thuận về việc thay đổi đó, được UBND cấp xã xác nhận;

h) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp(hạng) nhà, Công trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của Pháp luật về xây dựng thì phải có bản sao giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với tổ chức trong nước thì phải có dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

i) Các giấy tờ là bản sao quy định tại các điểm d, h trên đây phải có chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu. 

2) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

Thời gian giải quyết:

Không quá mười lăm (15) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian thực hiện  không quá 20 ngày làm việc;

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian không quá 25 ngày làm việc;

        Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận mà có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính không quá sáu mươi lăm (65) ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức                                                                   

Cơ quan thực hiện:

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đố Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

Kết quả:

Giấy chứng nhận                      

Lệ phí:                  

Lệ phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mức thu: 1.000.000 đồng

- Lệ phí địa chính.

Mức thu: 100.000 đồng (không có tài sản); 500.000 đồng (có tài sản)

- Lệ phí trích lục đất.

Mức thu: 20.000 đồng

Tên mẫu đơn, tờ khai:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

        Mẫu số: 01/ĐK- GCN

(Đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

2. Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      Mẫu số: 03/ĐK- GCN

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2003; có hiệu lực ngày 01/7/2004.

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ; có hiệu lực ngày 16/11/2004.

- Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên môi trường; có hiệu lực ngày 22/9/2007.

- Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường; có hiệu lực ngày 10/12/2009.

- Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày   01/ 12 /2005 của UBND tỉnh Kon Tum

- Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Kon Tum

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây