THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Thủ tục: Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Số kí hiệu Thủ tục 08
Ngày ban hành 26/03/2012
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Chứng nhận (QSGD)
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

 

 

 

 

Trình tự thực hiện:

       Bước 1: Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam cho tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).

      Địa chỉ: 266 Phan Đình Phùng, Tp.Kon Tum, tỉnh Kon Tum

      Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần

          + Buổi sáng từ 7h30’-10h30’

          + Buổi chiều từ 13h30’-16h30’

     Bước 2: Cán bộ tiểp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ nội dung của hồ sơ:

     - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn.

     - Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung.

     Bước 3: Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

     Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần

     + Buổi sáng từ 7h30’-10h30’

     + Buổi chiều từ 13h30’-16h30’.

Cách thức thực hiện:

Giải quyết tại trụ sở cơ quan

Thành phần, số lượng hồ sơ:

   1)Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ gốc về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ gốc về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai);

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

- Giấy tờ gốc về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);

- Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

Thời gian giải quyết:

Không quá mười lăm (15) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian thực hiện  không quá 20 ngày làm việc;

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian không quá 25 ngày làm việc;

Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận mà có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính (35) ngày làm việc.

 

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức                                                                  

Cơ quan thực hiện:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mẫu số: 01/ĐK- GCN

(Đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

2. Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mẫu số: 03/ĐK- GCN

Kết quả:

Giấy chứng nhận                      

Lệ phí:                  

- Lệ phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức thu: 1.000.000 đồng

- Lệ phí địa chính.

Mức thu: 100.000 đồng (không có tài sản); 500.000 đồng (có tài sản)

- Lệ phí trích lục bản đồ: Mức thu: 20.000 đồng

 

Tên mẫu đơn, tờ khai:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mẫu số: 01/ĐK- GCN

(Đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

2. Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mẫu số: 03/ĐK- GCN

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2003; có hiệu lực ngày 01/7/2004.

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ; có hiệu lực ngày 16/11/2004.

- Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên môi trường; có hiệu lực ngày 22/9/2007.

- Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường; có hiệu lực ngày 10/12/2009.

- Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày   01/ 12 /2005 của UBND tỉnh Kon Tum

- Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Kon Tum

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây