THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Nghị định số 203/2013/NĐ-CP có hiệu lực).

Thủ tục 3: Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Nghị định số 203/2013/NĐ-CP có hiệu lực) theo Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 05/12/2018

Số kí hiệu Thủ tục 3 - QĐ 596
Ngày ban hành 05/12/2018
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản
Cơ quan ban hành UBND tỉnh Kon Tum
Người ký Nguyễn Văn Hòa

Nội dung

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ kê khai tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Địa chỉ: 06 Ngô Thì Nhậm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: buổi sáng từ 7giờ đến 11giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 16giờ30' từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Phòng chuyên môn rà soát, kiểm tra tính pháp lý, mức độ đầy đủ của các hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Thẩm định và trình phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt theo thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản.

Bước 4: Thông báo kết quả: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Cục thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác để ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Cục thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu chính

Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Bản tự kê khai thông tin tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Bản chính - theo mẫu); 

- Giấy phép khai thác khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có bản chính kèm theo để đối chiếu);

- Báo cáo nộp thuế tài nguyên hàng năm; các chứng từ, tài liệu hợp pháp chứng minh trữ lượng khoáng sản đã khai thác tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011 (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có bản chính kèm theo để đối chiếu).

* Đối với trường hợp có sự điều chỉnh Giấy phép khai thác về công suất hoặc trữ lượng:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và số tiền phải nộp từng lần (Bản chính - theo mẫu);

- Giấy phép khai thác khoáng sản thay thế (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có bản chính kèm theo để đối chiếu);

- Chứng từ chứng minh đã thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản các lần trước khi có sự điều chỉnh Giấy phép khai thác (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có bản chính kèm theo để đối chiếu).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Cục thuế tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Tài chính.

Kết quả

Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Bản tự kê khai thông tin tính tiền khai thác khoáng sản (Mẫu số 01 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013)

- Văn bản đề nghị điều chỉnh số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và số tiền phải nộp từng lần (Mẫu số 05 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013).

Yêu cầu điều kiện

Không

Căn cứ pháp lý

- Luật khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ;

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây