THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp

Thủ tục: Luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Số kí hiệu Thủ tục A.04
Ngày ban hành 06/11/2017
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đất đai
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Địa chỉ: Số 411 U Rê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

+ Buổi sáng từ: 07h00’-11h00’

+ Buổi chiều từ: 13h00’-16h30’

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ - Sở Tài nguyên và Môi trường trách nhiệm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ và tiếp nhận chuyển Bộ phận chuyên môn thụ lý giải quyết. Trong thời gian 02 ngày làm việc Bộ phận chuyên môn rà soát, đánh giá tính hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

 Trường hợp hồ sơ đầy đủ lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cho Cục Thuế. Đối với hồ sơ có khoản được trừ thì chuyển đồng thời cho Cục Thuế và Sở Tài chính.

Bước 3: Trong gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và chuyển cho Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với trường hợp phải xác định các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Bước 4: Cục Thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo như sau:

- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do Sở Tài chính chuyển đến đối với trường hợp có các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm. Riêng giải quyết hồ sơ miễn giảm thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở người sử dụng đất trước khi ra quyết định miễn giảm thực hiện theo quy định hiện hành.

Bước 5: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục thuế thông báo cho người sử dụng đất nhận kết quả hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 6: Người sử dụng đất nộp tiền tại Kho bạc nhà nước (hoặc cơ quan được Kho bạc ủy nhiệm thu) theo đúng thời hạn tại Thông báo do cơ quan thuế ban hành và liên hệ cơ quan tài nguyên và môi trường để ký hợp đồng thuê đất (nếu có).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu-bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (theo mẫu-bản chính, nếu có).

- Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Giấy tờ quy định đối với trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật gồm:

* Đối với khoản được trừ là tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

+ Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bản chính).

+ Hợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng (bản sao).

+ Chứng từ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất (bản sao).

* Đối với khoản được trừ là tiền đã tự nguyện ứng trước để thực hiện giải phóng mặt bằng.

+ Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bản chính).

+ Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

+ Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

* Đối với khoản được trừ là tiền mà người sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

 Trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông qua hình thức đấu giá và không thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất thì người được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trường hợp không cân đối được ngân sách để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, khi cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc người được Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền thuê đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và số tiền này được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm.

+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu người sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).

+ Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao).

b. Số lượng hồ sơ: 02 bộ

Thời gian giải quyết:

- Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

- Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Sở Tài chính xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Cục thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá đất;

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã nơi có đất

Kết quả:

Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Lệ phí:

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế (Mẫu số 01/MGTH Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013)

- Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013);

- Tờ khai tiền thuê đất (Mẫu số 01/TMĐN Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013);

- Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013);

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 02/TK-SDDPNN Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013);

Yêu cầu, điều kiện:

Không

Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính,

- Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh Kon Tum.

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây