THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế

Thủ tục: Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế

Số kí hiệu 05/QĐ-UBND
Ngày ban hành 03/01/2021
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đất đai
Cơ quan ban hành UBND tỉnh Kon Tum
Người ký Lê Ngọc Tuấn

Nội dung

Trình tự thực hiện: Bước 1:  Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum;
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện.
 Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’, buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến Cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
Bước 4. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
- Trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận) cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Bước 6. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo kết quả cho người sử dụng đất đến nhận kết quả.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua đường bưu chính
Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK);
 - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng đất để thực hiện hoạt động đầu tư trên đất nhưng không thuộc trường hợp có Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thể hiện cụ thể lý do đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Điểm 4 của Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 09/ĐK).
- Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất  mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.
b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ
Thời gian giải quyết: - Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp xác nhận chỉnh lý tại trang 3 hoặc trang 4 Giấy chứng nhận.
- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận.
Thời gian này không tính thời gian tiếp nhận và trả kết quả; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; không tính thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
Đối tượng thực hiện: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã nơi có đất.
Kết quả: - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận đã được xác nhận, hoặc GCN mới cấp. 
- Trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.
Phí, Lệ phí:                  1. Đối với tổ chức:
* Lệ phí thay đổi sau khi cấp giấy chứng.
     + Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất: 30.000 đồng/lần
+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần
+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần
+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 50.000 đồng/lần;
+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.
+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 30.000 đồng/lần.
+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 30.000 đồng/lần.
* Phí thẩm định: Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
- Hồ sơ giao đất: 1.200.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ thuê đất: 1.200.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối với hộ gia đình cá nhân:
Lệ phí Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
a. Hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn:
+ Đăng ký thay đổi QSD đất: 15.000 đồng/lần 
+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần
+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần
+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/lần;
+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.
+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 10.000 đồng/lần.
+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.
b. Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực còn lại
+ Đăng ký thay đổi QSD đất: 8.000 đồng/lần 
+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 30.000 đồng/lần
+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/lần
+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất:10.000 đồng/lần;
+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 20.000 đồng/lần.
+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 5.000 đồng/lần.
+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 10.000 đồng/lần.
*Đối tượng miễn nộp lệ phí:
- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng.
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất (lần đầu) do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 653/2019/UBTV14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo (Mẫu số 09/ĐK Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện: - Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng (đối với tổ chức).
- Sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án.
Căn cứ pháp lý: - Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13/07/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây