THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

15. Thủ tục: Đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

Số kí hiệu Thủ tục B.15
Ngày ban hành 11/12/2017
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đất đai
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Một trong các bên có liên quan đến việc Đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Địa chỉ: Số 411 Urê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

+ Buổi sáng từ: 07h00’-11h00’

+ Buổi chiều từ 13h00’-16h30’

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ và tiếp nhận chuyển Bộ phận chuyên môn thụ lý giải quyết. Trong thời gian 02 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đai rà soát, đánh giá tính hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Trong 03 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu.

Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho Người sử dụng đất nhận kết quả

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật)

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan;

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

- Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

b. Số lượng hồ sơ:  01 bộ (bản chính)

Thời gian giải quyết:

Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND xã nơi có đất; Cơ quan thuế, kho bạc.

Kết quả:

- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 

- Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi hoặc Giấy chứng nhận mới cấp.

Lệ phí:                         

- Lệ phí: Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

+ Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất: 30.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi QSD đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác: 50.000 đồng/lần

+ Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng/lần

+ Cấp lại GCN quyền sử dụng đất: 50.000 đồng/lần;

+ Cấp lại GCN có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: 50.000 đồng/lần.

+ Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết khác trong hồ sơ địa chính thửa đất: 30.000 đồng/lần.

+ Xác định tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 30.000 đồng/lần.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014)([1])                                                                                                        

Yêu cầu, điều kiện:

Không

Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;                   

- Nghị Quyết số 77/2016/NQ- HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.

 

([1]): Sử dụng mẫu đơn tại TTHC số 04, điểm I.1, mục B - Lĩnh vực Đất đai (Mẫu số 09/ĐK)

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây