THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

Số kí hiệu Thủ tục
Ngày ban hành 18/06/2015
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Chứng nhận (QSGD)
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

 

 

 

 

 

 

 

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại Trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ: Số 411 U Rê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ).

+ Buổi sáng từ 7h30’-10h30’

+ Buổi chiều từ 13h30’-16h30’

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu tiếp nhận và trả kết quả.

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn về chỉnh sửa, bổ sung.

Bước 3: Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ).

+ Buổi sáng từ 7h30’-10h30’

+ Buổi chiều từ 13h30’-16h30’   

Cách thức thực hiện:

Giải quyết trực tiếp tại trụ sở cơ quan

Thành phần, số lượng hồ sơ:

1) Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Mẫu số 04a/ĐK; Trường hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất của chung nhiều tổ chức thì kê khai thêm Mẫu 04b/ĐK).

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai và tại Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

 (Chi tiết các Điều 100 Luật đất đai năm 2013 và Điều 18 được đính kèm tại Phụ lục 2-TTHC 5; Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được đính kèm tại Phụ lục 4).

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (theo Mẫu số 08a/ĐK).

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d trên đây phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Lưu ý:

- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ trên đây.

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.                                    

2) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

Thời gian giải quyết:

Không quá 30 ngày làm việc ( Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày làm việc);  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

Kết quả:

Giấy chứng nhận                       

Lệ phí:                       

- Phí thẩm định: 1.000.000 đồng/hồ sơ

- Lệ phí địa chính:

     + Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/giấy.

     + Cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản: 500.000 đồng/giấy.

     + Cấp Giấy chứng nhận chỉ có tài sản: 500.000 đồng/giấy.

- Lệ phí trích đo, trích lục thửa đất: 20.000 đồng/hồ sơ.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mẫu số 04a/ĐK; 04b/ĐK (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng  (Mẫu số: 08a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Yêu cầu, Điều kiện thực hiện TTHC:

- Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp.

- Trong thời hạn sử dụng.

- Phù hợp với quy hoạch (Áp dụng đối với trường hợp sử đất sau khi có quy hoạch); Không phù hợp đối với trường hợp sử dung đất trước khi có quy hoạch.

- Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

- Sử dụng đất đúng mục đích.

* Đối với đất cơ sở tôn giáo đang sử dụng phải thêm các Điều kiện sau:

- Được nhà nước cho phép hoạt động.

- Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 1 tháng 7 năm 2004.

Căn cứ pháp lý:

 

 

 

 

 

- Luật đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 01/12/2005 của UBND tỉnh Kon Tum.

- Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Kon Tum.

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây