THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của UBND tỉnh

Thủ tục: Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của UBND tỉnh

Số kí hiệu Thủ tục
Ngày ban hành 26/03/2012
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Chứng nhận (QSGD)
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” Sở Tài nguyên và Môi trường (Địa chỉ: Số 411 URe, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.).

+ Thời gian: 7h30’-10h30’ và 13h30’-16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ được nghỉ theo quy định).

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ, tiếp nhận và hẹn ngày trả nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu hướng dẫn bổ sung.

Bước 3: Thông báo cho người sử dụng đất đến nhận Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và hướng kê khai tiền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 4: Trả kết quả tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Thời gian: 7h30’-10h30’ và 13h30’-16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ được nghỉ theo quy định).

Cách thức thực hiện:

Tiếp nhận, xử lý trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a/ Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Bản sao có chứng thực) hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã được xét duyệt (Bản sao có chứng thực) và văn bản chấp thuận dự án đầu tư (Bản sao có chứng thực) (Kèm theo dự án đầu tư).

- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Chứng từ ký quỹ và các loại văn bản giấy tờ chứng mình về năng lực tài chính của chủ dự án tại thời điểm đầu tư.

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất (Bản chính).

- Hồ sơ đánh giá chất lượng rừng đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu (Bản chính) (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Văn bản của UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản chính) (Thực hiện văn bản này trong trường hợp chủ đầu tư thực hiện phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất).

- Phương án trồng rừng thay thế đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặc chứng từ đã nộp tiền để trồng rừng thay thế (Bản sao có chứng thực) (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên (Bản sao) hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (Bản sao) (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng để thực hiện dự án đầu tư tại xã, phường, thị trấn biên giới (Bản sao) (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài, không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư).

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (Bản sao) (Danh mục các dự án được quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường được đính kèm tại Phụ lục 1).

- Văn bản thống nhất giữa cá nhân sử dụng đất và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đất về việc đổi tên người sử dụng đất; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; Quyết định thành lập doanh nghiệp (Thực hiện văn bản này trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp).

b/ Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ theo các văn bản nêu trên và 01 bộ sao).

Lưu ý: Đối với các bản sao có chứng thực, chủ đầu tư có thể lựa chọn việc sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để kiểm tra.  

Thời hạn giải quyết:

- 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng thì 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- 5 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức; Cá nhân.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Các Sở, Ban, Ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố nơi có đất.

Kết quả:

- Quyết định hành chính.

- Giấy chứng nhận

Phí, lệ phí:

Mức thu: 1.120.000 đồng/trường hợp. Trong đó:

- Lệ phí địa chính: 20.000 đồng.

- Phí thẩm định hồ sơ địa chính: 1.000.000 đồng.

- Lệ phí cấp GCN: 100.000 đồng.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK  Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Yêu cầu thực hiện:

Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác

Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND, ngày 24/7/2008 của UBND tỉnh Kon Tum.

- Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 01/12/2005 của UBND tỉnh Kon Tum.

- Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 07/3/2008 của UBND tỉnh Kon Tum;

- Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Kon Tum.

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây