THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: B.05.Thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Thủ tục Thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Số kí hiệu Thủ tục B.05
Ngày ban hành 14/11/2017
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu chính

- Địa chỉ: Số 411 Urê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

+ Buổi sáng từ: 07h00’-11h00’

+ Buổi chiều từ 13h00’-16h30’

Bước 2:Rà soát, đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3:Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, lấy ý kiến tham vấn của chuyên gia, tổng hợp ý kiến, báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 23 ngày làm việc.

Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.

Bước 5:Thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần. (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Bản chính - theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản(Bản chính - theo mẫu);

- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân (Bản chính);

- Báo cáo kết quả giám sát tho công đề án thăm dò khoáng sản (Bản chính - theo mẫu);

- Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định

- Giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác.

(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản cam kết kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Dữ liệu của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò (Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản) ghi trên đĩa CD (01 bộ).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ hồ sơ

Lưu ý:Thời gian mà cơ quan tổ chức giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố;

Kết quả

Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Lệ phí

* Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản. Mức thu:

- Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) đến 01 tỷ đồng mức thu 10 triệu đồng.

- Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) trên 01 tỷ đến 10 tỷ đồng mức thu 10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng).

- Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng mức thu 55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng).

- Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) trên 20 tỷ đồng mức thu 85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng).

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản(Mẫu số 19 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/13/2016).

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản(Mẫu số 39 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/13/2016) ([1]).

- Báo cáo kết quả giám sát tho công đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 Thông tư số số 44/2016//TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Yêu cầu điều kiện

Không

Căn cứ pháp lý

- Luật khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 29/11/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 44/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính.

 

([1]) Sử dụng Mẫu báo cáo tại TTHC số 02, điểm III, mục B - Lĩnh vực Khoáng sản (Mẫu số 39).

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây