THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: B.02.Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải chấp thuận chủ trươn

Thủ tục:Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải chấp thuận chủ trương đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Số kí hiệu Thủ tục B.02
Ngày ban hành 07/11/2017
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đất đai
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu chính

- Địa chỉ: Số 411 Urê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

+ Buổi sáng từ: 07h00’-11h00’

+ Buổi chiều từ 13h00’-16h30’

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ và tiếp nhận chuyển Bộ phận chuyên môn thụ lý giải quyết. Trong thời gian 02 ngày làm việc Chi Cục quản lý đất đai rà soát, đánh giá tính hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Chi Cục quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai lập trích lục, trích đo thửa đất, thời gian thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai là 03 ngày làm việc.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc Chi Cục quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bước 4: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.

Bước 5: Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính 01 ngày làm việc

Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo nghĩa vụ tài chính, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), in và ký Giấy chứng nhận 05 ngày làm việc

Bước 7: Sau khi người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trong thời gian 01 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao đất thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan nhà nước hoặc qua đường bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu) hoặc Tờ trình (Bản chính).

- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.

- Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

­­- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng công trình (Bản sao có chứng thực) (Thực hiện văn bản này đối với đất xây dựng công trình của các cơ sở tôn giáo).

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất (Bản chính).

- Chứng từ ký quỹ và các loại văn bản giấy tờ chứng mình về năng lực tài chính của chủ dự án tại thời điểm đầu tư.

-  Nếu dự án thuộc quy định tại Điều 61, 62 Luật Đất đai:

+ Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (Kèm theo phương án và chứng từ chứng minh đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) (Bản sao có chứng thực) (Thực hiện văn bản này đối với trường hợp thu hồi đất mà phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

+ Quyết định thu hồi đất (Bản sao có chứng thực) hoặc Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất (Bản chính).

- Nếu dự án không thuộc quy định tại Điều 61, 62 Luật Đất đai:

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án.

+ Văn bản của UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chủ đầu tư dự án đã thực hiện mua bán tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính).

+ Hợp đồng mua bán tài sản tài sản gắn liền với đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính).

- Hồ sơ đánh giá chất lượng rừng đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu (bản chính) (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Phương án trồng rừng thay thế đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặc chứng từ đã nộp tiền để trồng rừng thay thế (Bản sao có chứng thực) (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên (bản sao) hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (bản sao) (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng để thực hiện dự án đầu tư tại xã, phường, thị trấn biên giới (bản sao) (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài, không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư).

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (bản sao) (Danh mục các dự án được quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ).

Lưu ý: Đối với các bản sao có chứng thực, người nộp hồ sơ có thể lựa chọn việc sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để kiểm tra.

Chi tiết các Điều 61, 62 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 được đính kèm tại Phụ lục 2 và Danh mục các dự án thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 được đính kèm tại Phụ lục 3, TTHC số 01- Lĩnh vực đất đai.

b. Số lượng hồ sơ:  02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ sao)

Thời hạn giải quyết:

Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp đất có rừng thì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thời gian 03 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Các Sở, Ban, Ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố nơi có đất.

Kết quả thực hiện:

Quyết định hành chính và Giấy chứng nhận.

Phí, lệ phí:                   

- Phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất: 1.200.000 đồng/hồ sơ.

- Lệ phí cấp GCNQSD đất: 100.000 đồng/giấy.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)([1])

Yêu cầu điều kiện

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

- Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ.

- Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/06/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND, ngày 24/7/2008 của UBND tỉnh Kon Tum.

- Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Kon Tum

 

([1]) Sử dụng mẫu đơn tại TTHC số 01, điểm I, mục B - Lĩnh vực Đất đai (Mẫu số 01)

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây