THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: B.02.Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Thủ tục: B.02.Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Số kí hiệu Thủ tục B.02
Ngày ban hành 14/11/2017
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Địa chỉ: Số 411 Urê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

+ Buổi sáng từ: 07h00’-11h00’

+ Buổi chiều từ 13h00’-16h30’

Bước 2: Rà soát, đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3:Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 13 ngày làm việc.

Bước 4:Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ trình.

Bước 5: Thông báo cho Tổ chức, cá nhân nhận kết quả và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

-Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính - theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (Bản chính - theo mẫu);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp (Bản chính - theo mẫu);

- Văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản;

(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản cam kết kèm theo bản chính để đối chiếu).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện

-Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: Sở Công thương, UBND cấp huyện, thành phố

Kết quả

Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Lệ phí

Phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản:

+Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;

+Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;

+Diện tích thăm dò trên 50.000 ha,mức thu là 7.500.000đồng/01 giấy phép.

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 17, phụ lục số 2 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016) ([1]).

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Mẫu số 39 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016).

Yêu cầu điều kiện

- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày, trong đó, giải trình rõ lý do việc đề nghị gia hạn.

- Tại thời điểm đề nghị gia hạn chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục công việc theo Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp hoặc có sự thay đổi về cấu trúc địa chất; phương pháp thăm dò so với đề án thăm dò đã được chấp thuận.

- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản đã thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra (nếu có); thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

- Luật khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính

 

([1]) Sử dụng Mẫu bản đồ tại TTHC số 01, điểm III, mục B - Lĩnh vực Khoáng sản (Mẫu số 17, Phụ lục số 2).

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây