THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Thủ tục: B.01.Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Thủ tục: B.01.Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Số kí hiệu Thủ tục B.01
Ngày ban hành 14/11/2017
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Địa chỉ: Số 411 Urê, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

+ Buổi sáng từ: 07h00’-11h00’

+ Buổi chiều từ 13h00’-16h30’

Bước 2:Rà soát, đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ, kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị thăm dò trong thời hạn 11 ngày làm việc.

Bước 4:Thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, họp Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, hoàn thiện biên bản ý kiến của hội đồng thông báo cho tổ chức, cá nhân biết chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND trong thời hạn 12 ngày làm việc.

Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.

Bước 6.Thông báo cho Tổ chức, cá nhân nhận kết quả và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần. (trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu chính

Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính-theo mẫu);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Bản chính- theo mẫu);

- Đề án thăm dò khoáng sản (Bản chính- theo mẫu);

- Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;

- Văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu:

+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các văn bản sau: Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên;Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.

+ Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau:

Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: nộp Báo cáo tài chính của năm gần nhất.

+ Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong các văn bản sau:

Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã;

Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản

(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản cam kết kèm theo bản chính để đối chiếu)

b. Số lượng hồ sơ : 01 bộ

Thời hạn giải quyết

- Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện

-Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản của tỉnh bao gồm: Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản.

Kết quả

Giấy phép thăm dò khoáng sản

Lệ phí

- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Mức thu:

+Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha: 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

+Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha: 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

+Diện tích thăm dò trên 50.000 ha: 15.000.000đồng/01 giấy phép.

Tên mẫu đơn, tờ khai

-Đơn đề nghị cấp phép thăm dò khoáng sản(Mẫu số 03 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016);
-Đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01, Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 17, phụ lục số 02, Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016)

Yêu cầu điều kiện

- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản để tiến hành thăm dò.

- Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

Căn cứ pháp lý

- Luật Khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ;

- Nghị định số22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính.

- Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 của UBND tỉnh Kon Tum.

 

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây