THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà

Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng)

Số kí hiệu 24/QĐ-UBND
Ngày ban hành 13/01/2020
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đất đai
Cơ quan ban hành UBND tỉnh Kon Tum
Người ký Nguyễn Văn Hòa

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.

- Địa chỉ: Số 70 Lê Hồng Phong, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’ và buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Công chức tiếp nhận kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ, viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả.

Bước 3: Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Rà soát, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết và có văn bản trả lại, thực hiện kết thúc hồ sơ trên hệ thống)

- Kiểm tra thực địa và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai lập trích lục, trích đo thửa đất

- Hoàn thiện hồ sơ tham mưu trình UBND tỉnh xem xét

Bước 4: UBND tỉnh xem xét ký Quyết định, chuyển kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 5: Văn phòng ĐKĐĐ Chuyển thông tin địa chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

- Sau khi có thông báo thuế thì tổ chức liên hệ Chi cục QLĐĐ tiến hành ký hợp đồng thuê đất, thực hiện bàn giao đất thực địa

Bước 8: Sau khi người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính Văn phòng ĐKĐĐ in Giấy chứng nhận QSD đất trình lãnh đạo ký Giấy chứng nhận QSD đất

Bước 9: Văn phòng ĐKĐĐ Quét (scan) Giấy chứng nhận QSD đất; Vào sổ theo dõi, chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

Bước 10: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghĩ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu) hoặc Tờ trình (Bản chính).

- Thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

­­- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng công trình (Thực hiện văn bản này đối với đất xây dựng công trình của các cơ sở tôn giáo).

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất

- Chứng từ ký quỹ và các loại văn bản giấy tờ chứng mình về năng lực tài chính của chủ dự án tại thời điểm đầu tư.

- Nếu dự án thuộc quy định tại Điều 61, 62 Luật Đất đai:

+ Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt (Kèm theo phương án và chứng từ chứng minh đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) (Thực hiện văn bản này đối với trường hợp thu hồi đất mà phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

+ Quyết định thu hồi đất hoặc Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất.

- Nếu dự án không thuộc quy định tại Điều 61, 62 Luật Đất đai:

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án.

+ Văn bản của UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chủ đầu tư dự án đã thực hiện mua bán tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Hợp đồng mua bán tài sản tài sản gắn liền với đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Hồ sơ đánh giá chất lượng rừng đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Phương án trồng rừng thay thế đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặc chứng từ đã nộp tiền để trồng rừng thay thế (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng để thực hiện dự án đầu tư tại xã, phường, thị trấn biên giới (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài, không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư).

- Thủ tục về môi trường (Danh mục các dự án được quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ).

Phụ lục: Chi tiết các Điều 61, 62 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 được đính kèm và Danh mục các dự án được quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ được đính kèm

b. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ sao)

Thời hạn giải quyết:

Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp đất có rừng thì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thời gian 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Các Sở, Ban, Ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố nơi có đất.

Kết quả thực hiện:

Quyết định hành chính và Giấy chứng nhận.

Phí, Lệ phí:

- Phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất: 1.200.000 đồng/hồ sơ.

- Lệ phí cấp GCNQSD đất: 100.000 đồng/giấy.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014)

Yêu cầu điều kiện

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

- Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ.

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ.

- Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/06/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND, ngày 24/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

- Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây