THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Số kí hiệu 24/QĐ-UBND
Ngày ban hành 14/01/2020
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
Cơ quan ban hành UBND tỉnh Kon Tum
Người ký Nguyễn Văn Hòa

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu chính.

- Địa chỉ: Số 06 Ngô Thì Nhậm, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’, buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ quan phải trả lời cho tổ chức, cá nhân biết rõ lý do.

Bước 3: Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu chính

- Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan nhà nước hoặc qua đường bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ gồm:

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ (theo mẫu).

- Thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân (cá nhân); Giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức đối với cơ quan, tổ chức. (cơ quan, tổ chức).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết:

Không quá 01 ngày làm việc

Nếu khối lượng thông tin, dữ liệu quá lớn mà không thể thực hiện việc cung cấp trong ngày thì đơn vị phải thông báo cụ thể về thời gian cung cấp.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân; Tổ chức;

Cơ quan thực hiện:

Sở Tài nguyên và Môi trường

Kết quả:

Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dưới dạng bản sao hoặc xuất bản phẩm

Phí, Lệ phí:

 Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc và bản đồ. Mức thu:

* Bản đồ in trên giấy:

- 120.000đ/tờ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn.

- 130.000đ/tờ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000.

- 140.000đ/tờ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000.

- 170.000đ/tờ  Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn.

- 300.000đ/bộ Bản đồ hành chính cấp tỉnh.

- 150.000đ/bộ Bản đồ hành chính cấp huyện.

- 900.000đ/bộ Bản đồ hành chính Việt Nam.

* Bản đồ số dạng Vector

- 400.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

- 440.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.

- 670.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.

- 760.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000.

- 950.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000.

- 2.000.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000.

- 3.500.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000.

- 5.000.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000.

- 8.000.000đ/mảnh Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000.

- 4.000.000đ/mảnh Bản đồ hành chính Việt Nam.

- 2.000.000/mảnh Bản đồ hành chính cấp tỉnh.

- 1.000.000/mảnh Bản đồ hành chính cấp huyện.

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

* Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

* Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

*Bản đồ số dạng Raster

Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ.

* Dữ liệu phim ảnh chụp từ máy bay:

- 250.000đ/file File chụp ảnh kỹ thuật số.

- 250.000đ/file Phim quét độ phân giải 16 μm

- 200.000đ/file Phim quét độ phân giải 20 μm

- 150.000đ/file Phim quét độ phân giải 22 μm

- 60.000đ/mảnh Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/20.000 và 1/50.000.

- 70.000đ/mảnh Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000 và 1/50.000.

* Giá trị điểm toạ độ

- 340.000đ/điểm Cấp 0.

- 250.000đ/điểm Hạng I.

- 220.000đ/điểm Hạng II.

- 200.000đ/điểm Địa chính cơ sở, Hạng III, Hạng IV.

* Giá trị điểm độ cao:

- 160.000đ/điểm Hạng I.

- 150.000đ/điểm Hạng II.

- 120.000đ/điểm Hạng III.

- 110.000đ/điểm Hạng IV.

* Giá trị điểm trọng lực:

- 200.000đ/điểm Điểm cơ sở.

- 160.000đ/điểm Điểm Hạng I.

- 140.000đ/điểm Điểm tựa.

- 80.000đ/điểm Điểm chi tiết.

* Ghi chú điểm toạ độ, độ cao, trọng lực

- 20.000đ/tờ Ghi chú điểm tọa độ, độ cao, trọng lực.

* Cơ sở dữ liệu nền địa lý

- 400.000/mảnh Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000.

- 500.000/mảnh Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000.

- 850.000/mảnh Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000.

- 1.500.000/mảnh Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000.

- 8.000.000/mảnh Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000.

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

* Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

* Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dưới dạng bản sao phải được xác nhận nguồn gốc (Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019).

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ (Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019)

Yêu cầu, điều kiện

Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày ngày 13/3/2019 của Chính phủ;

- Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính.

- Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum;

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây