THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở

Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở

Số kí hiệu 462/QĐ-UBND
Ngày ban hành 07/07/2020
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Đăng ký Biện pháp Bảo đảm
Cơ quan ban hành UBND tỉnh Kon Tum
Người ký Nguyễn Văn Hòa

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người yêu cu đăng là tổ chức; hộ gia, đình cá nhân (có đất thuộc địa bàn thành phố Kon Tum) nộp hồ sơ đăng ký thế chấp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc gửi qua đường bưu chính.

Hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30 đến 10h30 và buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghĩ lễ, Tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ và tiếp nhận chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (đối với tổ chức); Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hộ gia đình, cá nhân) để giải quyết.

Bước 3: Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ghi nội dung và thời điểm đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào Sđịa chính Giy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sn khác gn lin với đất. Sau đó chứng nhận nội dung đăng ký vào Phiếu yêu cầu đăng ký.

Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

c 4: Người yêu cầu đăng ký nhận kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi qua đường bưu điện có bo đảm theo lựa chọn của người yêu cầu đăng ký.

Cách thc thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gi qua đường bưu điện có bo đm;

Thành phần, slượng hồ sơ:

1. Thành phần hồ sơ:

a) Khi có yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sau đây:

- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp (01 bản chính);

- Văn bản cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) và văn bản chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký do cơ quan đăng ký thế chấp quyền tài sản cấp, nếu có (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

b. Khi có yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở do nhà ở hình thành trong tương lai đã được hình thành (đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng), thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sau đây:

- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp (01 bản chính);

- Văn bản cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) và văn bản chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký do cơ quan đăng ký thế chấp quyền tài sản cấp, nếu có (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).

- Hợp đồng thế chấp nhà ở có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận (đã có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở).

c) Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà có yêu cầu chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất do tài sản đã hình thành, nghiệm thu và được chứng nhận quyền sở hữu thì việc chuyển tiếp đăng ký được thực hiện như việc chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 46, Điều 49 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP và Điều này.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

Thi hạn gii quyết:

Giải quyết h sơ đăng ký ngay trong ngày nhận hồ đăng ký hợp l; nếu nhận hồ sơ sau 15 gi thì hoàn thành việc đăng ký và trkết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trưng hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày làm việc ktừ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp l.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăngđất đai

Kết quả:

Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyn sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất đối với trường hợp h sơ có Giy chứng nhận.

Lệ phí, phí:

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đng/hồ sơ

Tên mu đơn, tờ khai:

Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp (Mu số 05/CTĐK, Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)

Yêu cầu, điều kiện:

Không

Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013

- Luật nhà ở năm 2014

- Luật phí và lệ phí năm 2015

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ;

- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Nghị quyết số 77/2016/NQ-ND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tnh Kon Tum.

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Các văn bản cùng lĩnh vực

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây