THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KON TUM

08. Gia hạn Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

08. Gia hạn Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

Số kí hiệu Thủ tục 08
Ngày ban hành 07/04/2016
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Tài nguyên nước
Cơ quan ban hành Sở Tài nguyên và Môi trường Kon Tum
Người ký Sở TN&MT Tỉnh Kon Tum

Nội dung

Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum

+ Địa chỉ: 411 URê, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

+ Thời gian: 7h30’-10h30’ và 13h30’-16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết được nghỉ theo quy định).

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ, tiếp nhận và hẹn ngày trả nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu hướng dẫn bổ sung.

Bước 3. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí và trả kết quả tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Thời gian: 7h30’-10h30’ và 13h30’-16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết được nghỉ theo quy định).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Bản chính - theo mẫu).

- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện Giấy phép (Bản chính - theo mẫu).

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (Bản chính).

- Giấy phép đã được cấp (Bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

Thời gian giải quyết:

20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình khai thác, sử dụng nước mặt.

Kết quả:

Giấy phép Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (gia hạn).

Lệ phí:

* Phí thẩm định gia hạn:

- Khai thác sử dụng cho sản xuất:

+ Lưu lượng dưới 0,1m3/giây: 150.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Lưu lượng 0,1 m3/giây đến dưới 0,5m3/giây: 450.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Lưu lượng 0,5 m3/giây đến dưới 1m3/giây: 1.100.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2m3/giây: 2.100.000 đồng/ đề án, báo cáo;

- Dùng nước để phát điện:

+ Công suất dưới 50kw: 150.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Công suất từ 50kw đến dưới 200kw: 450.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw: 1.100.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw: 2.100.000 đồng/đề án, báo cáo.

- Sử dụng cho mục đích khác:

+ Lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 150.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 450.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/đề án, báo cáo;

+ Lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 2.100.000 đồng/đề án, báo cáo.

* Lệ phí gia hạn: 50.000 đồng/Giấy phép.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu số 06 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện Giấy phép (Mẫu số 31 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép được nộp trước thời điểm Giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày.

- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến Giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.

- Tại thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.

Chi tiết các Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ được đính kèm tại Phụ lục 7

Căn cứ pháp lý:

- Luật tài nguyên nước năm 2012.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh Kon Tum.

 

Các văn bản cùng thể loại "Thủ tục hành chính"

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây